Hệ kết cấu được sử dụng nhiều trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng

xaydungsongnam

New member
Các hệ kết cấu được sử dụng phổ biến trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp.

ket-cau-duoc-su-dung-nhieu-trong-thiet-ke-ket-cau-nha-cao-tang


Đặc điểm của hệ kết cấu khung trong xây dựng nhà cao tầng

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt hơn, thích hợp cho các công trình công cộng như siêu thị, tòa nhà văn phòng hay trung tâm thương mại,…

Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại kém hiệu quả đối với các công trình có độ cao lớn.

Trên thực tế thì kết cấu khung bê tông cốt thép được sử dụng cho các công trình có độ cao đến 20 tầng đối với phòng chống động đất <7, 15 tầng đối với nhà trong vùng có động đất cấp 8 và nhà 10 tầng với động đất cấp 9.

Đặc điểm hệ kết cấu khung vách cứng và lõi cứng trong xây dựng nhà cao tầng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng.

Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng.

Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được. Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra các không gian rộng.

Trên thực tế, hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với phòng động đất dưới cấp 7.

Đặc điểm hệ kết cấu khung – giằng (khung và vách cứng) trong xây dựng nhà cao tầng
Hệ kết cấu khung – giằng được tạo ra bằng sự kết hợp giữa hệ thống không và hệ thống vách cứng.

Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại các khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống này được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn.

Hệ kết cấu khung – giằng được đánh giá khá tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng, thường được dùng cho các ngôi nhà từ 40 tầng trở lên. Nếu công trình nằm trong vùng động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa là 30 tầng, động đất cấp 9 là 20 tầng.

Đặc điểm hệ kết cấu đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng

Hệ thống kết cấu đặc biệt là bao gồm hệ thống không không gian ở các tầng dưới còn phía trên là hệ khung giằng. Đây là loại kết cấu đặc biệt được dùng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi không gian lớn.

Hệ kết cấu loại này có phạm vi ứng dụng giống như hệ kết cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian ở các tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không gian sang hệ thống khung – giằng.

Phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn.

Đặc điểm hệ kết cấu hình ống trong xây dựng nhà cao tầng

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một sống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống.

Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp cả hai.

Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng và cao nhất là 70 tầng, các công trình dưới 25 tầng ít được sử dụng loại kết cấu này.

Đặc điểm hệ kết cấu hình hộp trong xây dựng nhà cao tầng

Đối với các công trình có độ lớn cao và kích thướng mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người tải trọng còn tại ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng.

Hệ kết cấu này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao, lên đến 100 tầng.
 

xaydungsongnam

New member
Trong hoạt động xây dựng, thuật ngữ Dự toán đã trở lên rất quen thuộc, nó được nhắc đến và được sử dụng vào hầu hết các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng. Vậy, dự toán là gì, mục tiêu và cách lập dự toán như thế nào; tại sao phải lập dự toán; trong bài viết này SONG NAM sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu các vấn đề trên nhé:

1. Dự toán là gì?

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 nêu khái niệm về dự toán xây dựng như sau:​

“Điều 135. Dự toán xây dựng

Dự toán là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.”

Nội dung dự toán được quy định cụ thể tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ là:​

“Điều 11. Nội dung dự toán công trình

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Các khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định này, trừ các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác tính chung cho cả dự án.

Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết. Tổng dự toán gồm các dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng tính chung cho cả dự án.”

Như vậy, dự toán công trình là việc tính toán các chi phí cần thiết để xây dựng công trình và được thực hiện từ sau thiết kế cơ sở; việc tính toán các chi phí xây dựng trong các khâu trước thiết kế cơ sở là việc tính tổng mức đầu tư sơ bộ (hay còn gọi là khái toán).

Đối với mỗi công trình xây dựng thì tối thiểu cần thực hiện các công việc sau:​

  • Lập hồ sơ xin phép xin phép xây dựng;
  • Lập bản vẽ thiết kế thi công;
  • Lập dự toán xây dựng công trình;
  • Triển khai thi công;
  • Hoàn công và bàn giao đưa vào sử dụng.
Tuy nhiên thực tế hiện nay các dự án xây dựng nhà ở, Chủ nhà thường khoán luôn cho nhà thầu thi công và tính giá xây dựng theo m2 sàn mà bỏ qua luôn bước lập dự toán vì cho rằng Lập dự toán chẳng để làm gì cả.

Dự toán xây dựng là gì ? Tại sao phải lập dự toán ?


2. Mục tiêu của việc lập dự toán là gì?

Biết chính xác tổng chi phí xây dựng​

Biết được chính xác chi phí cho từng hạng mục, công việc từ đó điều chỉnh, cân đối bỏ đi các công việc không cần thiết – Giúp chủ động kinh phí và tối ưu chi phí cho từng hạng mục công việc.

Biết rõ tổng vật tư để nhập về​

Trong xây dựng việc nhập vật tư, nhiều lần, nhập thiếu, nhập thừa đều làm phát sinh chi phí: nhập nhiều lần thì phát sinh chi phí vận chuyển; Nhập thiếu làm chậm tiến độ; Nhập thừa gây lãng phí. Lập dự toán sẽ giúp bạn hạn chế được điều này, bởi bạn chỉ cần căn cứ Bảng tổng hợp vật tư để chuận bị nhập số lượng và chủng loại vật từ phù hợp và vừa đủ.

Giám sát, triển khai công việc dễ dàng​

Bảng dự toán được lập trên cơ sơ đo bóc khối lượng, kích thước chính xác từ bản vẽ thiết kế thi công nên khi giám sát thực hiện, bạn kết bản vẽ thiết kế và bảng dự toán được lập rất dễ dàng phát hiện khi có sai sót để kịp thời điều chỉnh.

Nắm ưu thế khi đàm phán hợp đồng​

Việc nắm rõ chi phí để thực hiện, nắm rõ chi tiết khối lượng công việc, nắm rõ khối lượng vật tư phải cung cấp giúp bạn dễ dàng đưa ra mức giá đàm phán và các ràng buộc hợp đồng về vật tư, tiến độ đảm bảo quyền lợi.

Vay vốn ngân hàng nhanh chóng​

Trong trường hợp bạn cần vay vốn qua ngân hàng thì Bảng dự toán được lập chính là cơ sở để ngân hàng duyệt vay vốn. Khi bạn đã lập dự toán thì việc vay ngân hàng sẽ rất dễ dàng được duyệt nhanh chóng.

Dễ dàng phân chia gói thầu, giai đoạn thực hiện​

Một công trình xây dựng được phân chia ra từng gói thầu (Phần móng; Phần thô; Phần hoàn thiện, phần nội thất ….) sẽ giúp bạn dễ dàng giám sát thực hiện, lựa chọn đơn vị thi công có năng lực theo từng gói thầu cụ thể và đơn giá hóa trong quá trình triển khai, đảm bảo tiến độ thực hiện.

Lưu ý khi sử dụng dự toán xây dựng
Dự toán công trình được lập dựa theo tính toán ước tính trước khi tiến hành công tác đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy khi triển khai thực tế tại dự án/công trình thì giữa dự toán và thực tế xây dựng có thể phát sinh chênh lệch, nhất là ở các hạng mục thi công các vị trí ngầm (công trình đào hầm, đào mương …), các vị trí bị che khuất (vị trí móng). Để phù hợp giữa dự toán và thực tế thi công, bảo đảm sự đồng bộ giữa dự toán với thực tế thi công, hồ sơ hoàn công công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu và các bên có liên quan cần thực hiện một số công việc sau:

– Khi triển khai thi công, nếu phát hiện sự sai khác, sự chênh lệch, không phù hợp giữa dự toán và thực tế thì các bên liên quan cần lập biên bản hiện trường, xác nhận sự việc và đề xuất điều chỉnh thay đổi (nếu cần thiết).

– Đơn vị tư vấn thiết kế, dự toán công trình căn cứ thực tế hiện trường để lập thiết kế, dự toán điều chỉnh, bổ sung.

– Chủ đầu tư thực hiện xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán công trình.

– Chủ đầu tư và nhà thầu thi công thực hiện điều chỉnh, bổ sung Hợp đồng giao nhận thầu (trong trường hợp Hợp đồng giao nhận thầu trước đó có điều khoản bổ sung, điều chỉnh hợp đồng khi thực tế thi công có sai khác với dự toán thiết kế ban đầu).

– Các cơ quan có nhiệm vụ thanh toán công trình căn cứ vào hồ sơ phê duyệt thiết kế, dự toán điều chỉnh, bổ sung để thực hiện việc thanh toán theo khối lượng, giá trị điều chỉnh, bổ sung.

– Hồ sơ thiết kế, dự toán điều chỉnh, bổ sung của dự án/công trình được thực hiện lưu giữ tại chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan có liên quan như hồ sơ thiết kế, dự toán ban đầu.

Việc lập dự toán xây dựng chắc chắn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng. Dự toán xây dựng cần được lập phù hợp với thiết kế xây dựng, nhờ đó góp phần giúp cho chủ đầu tư và các bên có liên quan quản lý tốt được chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Việc lập dự toán là công việc tương đối phức tạp vì được xây dựng trên rất nhiều số liệu về khối lượng xây dựng, nhiều khoản mục chi phí, nhiều quy định về tính toán chi phí và có sự khác biệt theo địa giới hành chính cho từng dự án đầu tư.

Đối với người làm công tác kế toán xây dựng cần có sự hiểu biết nhất định đối với dự toán từng dự án/công trình, thực hiện các công tác kế toán phù hợp với dự toán xây dựng, từ đó có thể góp phần nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
 

xaydungsongnam

New member
Đối với các hạng mục công trình xây dựng dù lớn hay nhỏ, của tư nhân hay nhà nước thì trước khi bắt tay vào khâu thực hiện, công đoạn lập dự toán xây dựng công trình là vô cùng cần thiết và quan trọng. Bởi đây chính là cơ sở giúp bạn đánh giá chi phí sao cho phù hợp nhất với ngân sách dành cho công trình. Trong bài viết dưới đây, SONG NAM sẽ hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản để bạn biết cách áp dụng cho công trình tương lai của mình nhé!

1. Dự toán công trình là gì?

Dự toán công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình đó. Nó là bản dự kiến tính toán giá trị công trình trước thời điểm xây dựng. Dự toán công trình được lập dựa trên cơ sở khối lượng các công việc xác định phù hợp với thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và các yêu cầu khác về các công việc phải thực hiện của công trình.

Dự toán công trình được đánh giá là tài liệu quan trọng, gắn liền với thiết kế bản vẽ để cung cấp thông tin về chi phí xây dựng.

Thông thường, dự toán công trình được lập ra nhằm các mục đích chính sau:

  • Dự kiến số tiền cần phải chi trả để có được hạng mục công trình mong muốn
  • Làm căn cứ để xét duyệt chọn nhà thầu
  • Là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, thuyết phục ngân hàng đầu tư cấp vốn
  • Căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng
Hướng dẫn thiết lập dự toán công trình xây dựng cơ bản


2. Cơ sở lập đơn giá của công trình xây dựng

  • Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá
  • Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá
  • Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế GTGT) đến hiện trường công trình
  • Giá nhân công của công trình
  • Giá cả máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công)
Cơ sở pháp lý và hướng dẫn lập dự toán theo phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, bạn có thể tham khảo Phương pháp lập giá xây dựng công trình (Kèm theo Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây dựng).

3. Hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng

Các bạn có thể tiến hành lập dự toán công trình xây dựng dựa trên một số gợi ý sau:

  • Áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình – Gồm 5 phần theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng
  • Sử dụng giá nhân công và giá ca máy ban hành tại Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng
Dự toán công trình là bản dự kiến tính toán giá trị công trình trước thời điểm xây dựng.


Chi phí trực tiếp​

Bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công.

a. Chi phí vật liệu:

Căn cứ vào định mức sử dụng vật tư và mức giá vật liệu ở từng nơi để xác định chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản (đơn giá các tỉnh, thành phố hoặc đơn giá công trình).

Chi phí vật liệu trong dự toán xây lắp được xác định bằng khối lượng xây lắp theo thiết kế được duyệt nhân (X) với chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản của từng loại công tác xây lắp. Khi có thay đổi về giá cả và cước phí vận tải thì căn cứ vào mức giá bình quân khu vực ở từng thời kỳ để xác định phần chênh lệch và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán.

b. Chi phí nhân công:

Trong dự toán xây lắp, về nguyên tắc chi phí nhân công bao gồm tiền lương cơ bản và tất cả các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này, chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác định như sau:

– Đối với đơn giá của các tỉnh, thành phố, do áp dụng chung cho nhiều công trình trong một khu vực nên chỉ tính các khoản lương cơ bản,lương phụ, phụ cấp lương áp dụng thống nhất đối với tất cả các công trình trong khu vực và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp có thể khoán trực tiếp cho người lao động. Theo quy định hiện hành, các khoản chi phí này bằng 2 lần so với chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các địa phương. Riêng một số công trình được hưởng các khoản phụ cấp cao hơn (lưu động) hoặc các khoản phụ cấp khác chưa đưa vào chi phí nhân công trong đơn giá địa phương (như: khu vực, thu hút, độc hại, thâm niên, trách nhiệm, làm việc trên cao, ca 3 liên tục…) thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công theo hướng dẫn trong phụ lục số 2.

– Đối với đơn giá công trình: đưa trực tiếp vào đơn giá các khoản lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ đối với công nhân xây lắp mà công trình được hưởng theo cách tính trên.

c. Chi phí máy thi công:

Trong khi chưa điều chỉnh bảng giá ca máy theo mặt bằng giá hiện hành và tiền lương công nhân điều khiển máy theo các nguyên tắc trên, tạm thời vẫn áp dụng bảng giá ca máy hiện hành và điều chỉnh với hệ số bằng 1,05.

Các chi phí chung​

Trong dự toán xây lắp, ngoài chi phí trực tiếp thì tất cả các chi phí khác bao gồm: trực tiếp phí khác, chi phí bộ máy quản lý, bảo hiểm xã hội, kinh phí trích nộp công đoàn, chi phí phục vụ công nhân và các chi phí khác thuộc phụ phí thi công trước đây, nay tính thành một khoản chi phí chung bằng tỷ lệ phần trăm(%) so với chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công).

Lợi nhuận định mức​

Tạm thời áp dụng chế độ hiện hành đối với những đối tượng theo quy định của Bộ Tài chính cho đến khi thực hiện chính sách thuế mới.

Trong dự toán xây lắp này không tính khoản chi phí lãi vay ngân hàng. Việc bảo đảm vốn xây lắp do A-B thỏa thuận và ghi trong hợp đồng kinh tế tùy theo điều kiện cụ thể ở từng công trình.

Nguồn internet
 
Last edited:

xaydungsongnam

New member
Nhà phố hiện nay thường có kích thước nhỏ, đa phần chỉ có một mặt tiền và diện tích không lớn. Do đó, thiết kế thi công xây dựng nhà phố nhìn chung phải làm nhiều tầng để thỏa mãn được nhu cầu lớn về không gian sinh hoạt trong khi bị giới hạn về diện tích.


1. Thiết kế thi công nhà phố 1 tầng

Mẫu thiết kế nhà phố 1 tầng luôn là sự lựa chọn được ưa thích của các chủ đầu tư, đặc biệt là các gia đình trẻ. Các yếu tố tự nhiên như cây cỏ, sân vườn, và không gian thoáng đãng được tích hợp để tạo nên một môi trường sống gần gũi với thiên nhiên. Mỗi đường nét kiến trúc, từ cửa chính đến cửa sổ, đều được thiết kế với sự tinh tế và chăm chỉ, tạo nên một không gian sống độc đáo và đầy tính cá nhân.

Xu hướng thiết kế thi công xây dựng nhà phố hiện nay


Thiet-ke-nha-pho-937x1024.jpg


2. Thiết kế thi công xây dựng nhà phố 2 tầng

Mẫu thiết kế nhà phố 2 tầng là một biểu tượng của sự tinh tế và sáng tạo trong lĩnh vực kiến trúc. Những ngôi nhà phố này thường đã tạo nên không gian sống đẳng cấp cho gia đình các chủ đầu tư.

Các mẫu nhà phố 2 tầng thường sẽ không rập khuôn mà có thể thay đổi sao cho phù hợp với điều kiện xung quanh và sở thích của chủ đầu tư. Sẽ thật tuyệt vời nếu như có sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc hiện đại và cổ xưa. Đã có rất nhiều mẫu thiết kế kiến trúc nhà phố vô cùng đẹp mắt được ra đời nhờ vào sự sáng tạo của kiến trúc sư.

thiet-ke-xay-dung-nha-pho-hien-dai-1.jpg


3. Thiết kế thi công xây dựng nhà phố 3 tầng

Các thiết kế kiến trúc thi công xây dựng nhà phố 3 tầng đã đươc nhiều chủ nhà ưu tiên khi xây dựng một căn nhà ấm cúng và tiện nghi. Với nhiều chức năng khác nhau, mẫu thiết kế này mang lại sự linh hoạt cho gia đình, đồng thời tạo ra không gian đa dạng để phục vụ nhu cầu sống và làm việc của cả gia đình chủ đầu tư.

Thiết kế thi công xây dựng nhà phố 3 tầng


4. Thiết kế thi công xây dựng nhà phố 4 tầng

Thiết kế nhà phố 4 tầng được kết hợp giữa kiến trúc hiện đại và sự linh hoạt trong bố trí không gian để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của gia đình.

Thiết kế thi công xây dựng nhà phố 4 tầng


Các tầng được thiết kế với sự sắp xếp hợp lý, tận dụng mỗi mét vuông để tạo ra không gian sống thoải mái và linh hoạt. Tầng trệt thường là không gian chung mở, kết hợp giữa phòng khách, bếp và phòng ăn, tạo nên sự giao thoa thoải mái và gần gũi. Tầng lửng được sử dụng để làm phòng làm việc hoặc phòng giải trí gia đình.

5. Thiết kế thi công xây dựng nhà phố 5 tầng

Với những ngôi nhà phố 5 tầng, các kiến trúc sư sẽ đưa ra những giải pháp sáng tạo để tạo ra không gian sống đẳng cấp và tiện ích. Sự đa dạng trong bố trí không gian và chức năng là chìa khóa quan trọng để đáp ứng đồng thời cả nhu cầu của chủ đầu tư.

Thiết kế thi công xây dựng nhà phố 5 tầng


Tầng thượng được thiết kế rộng lớn tạo nên không gian gặp gỡ và giải trí. Các tầng đều được thiết kế để tối ưu hóa ánh sáng và gió tự nhiên, cùng với không gian phòng ngủ và phòng sinh hoạt gia đình.
 

xaydungsongnam

New member
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Để đạt được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng mà công tác giám sát được xem là một trong những yếu tố cơ bản nhất và có ý nghĩa quyết định.

Quy trình giám sát thi công xây dựng là gì?

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong những hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết kế được duyệt và các quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình. Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi kiểm lý – nghiệm thu – báo cáo các công việc liên quan tại công trường.

Quy trình tư vấn giám sát thi công xây dựng có vai trò rất quan trọng đảm bảo công trình được giám sát toàn diện giúp bảo đảm chất lượng công trình mục tiêu xây dựng và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư. Việc giám sát thi công xây dựng công trình được quy định cụ thể tại Điều 120, Điều 121, Điều 122 Luật Xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu trong việc giám sát thi công xây dựng công trình và Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Quy trình giám sát thi công xây dựng đóng vai trò cốt lõi của một công trình, về cả chất lượng, mục tiêu và hiệu quả sử dụng sau này. Người làm vị trí giám sát thi công xây dựng phải chịu trách nhiệm về vấn đề theo dõi cũng như kiểm soát về khối lượng trong cả công trình thi công theo đúng tiêu chuẩn về kỹ thuật hiện hành, đảm bảo được tiến độ thi công cũng như vấn đề an toàn cho người lao động. Đây phải là những kỹ sư có chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định mà pháp luật đề ra.

Quy trình giám sát thi công xây dựng công trình gồm một số bước cơ bản như:

Kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ thiết kế: Đây là bước đầu tiên rất quan trọng trong công tác tư vấn giám sát, kỹ sư tư vấn có trách nhiệm và nghĩa vụ khảo sát, kiểm tra đánh giá thật kỹ hồ sơ thiết kế thi công, thẩm tra dự toán cùng các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và đối chiếu thực tế với hiện trạng thi công để kịp thời phát hiện các thiếu sót và đề ra các giải pháp hiệu quả đảm bảo chất lượng công trình tốt hơn và giảm thiểu các chi phí phát sinh không đáng có.

Xây dựng kế hoạch triển khai giám sát thi công: Kỹ sư trưởng phụ trách công tác giám sát sẽ căn cứ vào toàn bộ hồ sơ thiết kế đã được chỉnh sửa, nếu có kết hợp với các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cùng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành để lập ra kế hoạch công tác thực hiện chức năng giám sát thi công công trình xây dựng.

Đánh giá hồ sơ thiết kế thi công: Kiểm tra và đánh giá toàn bộ hồ sơ thiết kế thi công từng hạng mục công trình để đảm bảo tất cả đều thực hiện đúng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và kỹ thuật xây dựng.

thiet-ke-xay-dung-gom-nhung-gi.jpg


Giám sát từng hạng mục xây dựng: Kỹ sư giám sát có trách nhiệm bao quát và giám sát chặt chẽ từng hạng mục thi công, kiểm tra từng số liệu thống kê về địa chất nơi xây dựng đối chiếu với thực tế hiện trường để kịp thời phát hiện những sai sót và đưa ra các giải pháp xử lý một cách hiệu quả nhanh chóng.

Kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu xây dựng cùng các loại máy móc nhân công được đưa và sử dụng trong công trình, đảm bảo đúng như trong hợp đồng thi công mà nhà thầu đã ký với chủ đầu tư.

Đảm bảo tiến độ xây dựng: Đôn đốc và giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện của nhà thầu với từng hạng mục công trình, đảm bảo tiến độ thi công đúng thời gian như trong hợp đồng; Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hay giúp rút ngắn thời gian thi công nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất.

Quản lý giá thành xây dựng: Tính toán và kịp thời báo cáo tình hình chênh lệch giá của vật liệu xây dựng hiện tại so với mức giá được tính toán trong hồ sơ thi công để kịp thời điều chỉnh giá thành dự toán và đề xuất các phương án giúp giảm giá thành xây dựng tốt nhất.

Báo cáo định kỳ: Đi cùng với báo cáo trực tiếp tại công trường về tình hình tiến độ, chất lượng thi công là báo cáo định kỳ hàng tháng và theo yêu cầu của chủ đầu tư. Báo cáo các yếu tố hạn chế, khiếm khuyết còn tồn tại và phương án xử lý tốt nhất cho chủ đầu tư.

Nghiệm thu hạng mục xây dựng và toàn bộ công trình: Tổ chức nghiệm thu từng hạng mục công trình đã xây dựng xong, các thiết bị lắp đặt và toàn bộ công trình xây dựng. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng…

Thời gian qua, một số công trình quan trọng cấp Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ đã thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng để kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và tổ chức đánh giá mức chất lượng đạt được của công trình và khi đủ đảm bảo chất lượng mới chấp thuận kết quả nghiệm thu của Chủ đầu tư, cho phép chính thức đưa vào khai thác sử dụng. Mô hình này là một dạng ở cấp Quốc gia của quy trình nêu trên.

Giải pháp giám sát hữu hiệu, đảm bảo chất lượng công trình

Trong những năm gần đây, công tác quản lý, kiểm soát chất lượng các công trình xây dựng, nhất là các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng đã được các cấp, các ngành, chủ thể trong hoạt động xây dựng tích cực triển khai thực hiện thông qua việc kiểm tra công tác kiểm tra nghiệm thu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công và khi nghiệm thu hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. Hàng năm, có từ 40.000-50.000 các công trình được thi công xây dựng trên khắp cả nước; theo số liệu thống kê năm 2019 của các địa phương và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các cơ quan chuyên môn về xây dựng đã tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu trên 35.000 công trình. Quá trình kiểm tra đã phát hiện ra nhiều tồn tại về chất lượng và yêu cầu Chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng khắc phục trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng. Về cơ bản, chất lượng công trình xây dựng đã được kiểm soát tốt, tuy nhiên vẫn còn một số ít các công trình, chủ đầu tư không thực hiện việc báo cáo thông tin, báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình, đưa công trình vào khai thác, sử dụng khi chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng có ý kiến chấp thuận kết quả nghiệm thu theo quy định, chất lượng công trình thấp, xuống cấp nhanh như cử tri tỉnh Bến Tre phản ảnh.

Nguyên nhân của tình trạng trên là do ý thức chấp hành các quy định của pháp luật của một số Chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình chưa cao; các chế tài xử lý vi phạm còn chưa đủ sức răn đe; công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền còn chưa chặt chẽ.

Để khắc phục các tồn tại nêu trên, Bộ Xây dựng đã xây dựng và trình Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc Hội khóa XIV thông qua ngày 17/6/2020; đồng thời đang nghiên cứu, xây dựng Dự thảo các Nghị định hướng dẫn Luật này, trong đó có những nội dung quy định cụ thể nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng các công trình xây dựng; nâng cao chế tài xử lý vi phạm đối với các hành vi không chấp hành các quy định của pháp luật, tự ý đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Đồng thời tiếp tục phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng các công trình xây dựng.
 
Top